Cây cứt lợn có tác dụng gì, chữa bệnh gì?

Cây cứt lợn có tên gọi khác là cây cỏ hôi, cây bù xít, thắng hồng kế, cỏ cứt heo, cỏ thối địt, cây hoa ngũ sắc,... Cây cứt lợn có tác dụng giải nhiệt, tiêu độc, tán sỏi nên được Đông y sử dụng để chữa viêm xoang, sỏi đường tiết niệu, sưng đau khớp, nhiệt độc… Có thể dùng vị thuốc cây cứt lợn dưới dạng tươi hoặc khô với liều lượng là 15 – 30g một ngày. Chi tiết...

Có thể bạn quan tâm:

Cây cứt lợn có tên gọi khác là cây cỏ hôi, cây bù xít, thắng hồng kế, cỏ cứt heo, cỏ thối địt, cây hoa ngũ sắc,… Cây cứt lợn có tác dụng giải nhiệt, tiêu độc, tán sỏi nên được Đông y sử dụng để chữa viêm xoang, sỏi đường tiết niệu, sưng đau khớp, nhiệt độc… Có thể dùng vị thuốc cây cứt lợn dưới dạng tươi hoặc khô với liều lượng là 15 – 30g một ngày. Chi tiết tham khảo bên dưới.

Mục lục

Cây cứt lợn là cây gì, mọc ở đâu?

Cây cứt lợn có thể thích nghi được với mọi loại đất nên có thể mọc hoang ở khắp nơi. Từ các khu đất trống, bên vệ đường, bờ ruộng hay trong vườn nhà đều có thể dễ dàng tìm thấy loại cây này.

Trừ rễ ra thì tất cả các bộ phận còn lại của cây cứt lợn đều có tác dụng trị bệnh.

Cách nhận dạng cây cứt lợn

Cây cứt lợn có tác dụng gì, chữa bệnh gì?
Cây cứt lợn có tác dụng gì, chữa bệnh gì?

Thân: Cây cứt lợn còn được biết đến với cái tên quen thuộc là cỏ hôi – một loại thực vật nhỏ có thân mềm, mọc thẳng, chiều cao trung bình của cây khoảng 25 – 50 cm. Thân màu xanh hoặc tím, bên ngoài bao phủ một lớp lông ngắn màu trắng.

Lá cứt lợn: Hình trứng, mọc đối xứng, có cuống ngắn, một đầu ngọn, kích thước mỗi lá tầm 2 – 6 cm ( chiều dài ) và 1- 3 cm ( bề ngang ). Hai bên mép lá có hình răng cưa tròn. Mặt trên và dưới lá đều có lông. Lá màu xanh nhưng mặt dưới nhạt hơn. Vò lá đưa lên mũi ngửi thấy có mùi rất hắc.

Hoa: Mọc thành chùm ở đầu ngọn, màu tím, trắng hay tím xanh. Mỗi bông được tạo thành bởi nhiều cánh nhỏ li ti. Dựa vào màu sắc của hoa mà dân gian chia thảo dược này thành 2 loại gồm cây hoa cứt lợn trắng và cây hoa cứt lợn tím.

Quả: Cây hoa cứt lợn cho quả bế, màu đen, có 3 – 5 sống dọc

Bào chế vị thuốc cây cứt lợn

Cây cỏ hôi mọc quanh năm nên có thể thu hái bất cứ lúc nào. Những cây trưởng thành được nhổ về, cắt bỏ rễ và loại bỏ những lá sâu bệnh, héo úa. Tiếp đó, dược liệu được rửa đi rửa lại qua nhiều lần nước để loại bỏ đất cát và bụi bẩn. Có thể dùng tươi hoặc khô.

Nếu dùng tươi, cần ngâm với nước muối pha loãng để khử trùng. Trường hợp dùng khô, băm nhỏ cây hoa cứt lợn thành những khúc ngắn cỡ 2 – 3 cm trước khi đem phơi hoặc sấy khô.

Với dược liệu tươi, bạn nên dùng ngay để giữ được trọn vẹn dược tính có trong cỏ hôi. Nếu bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh thì phải để thật ráo nước, cho vào túi ni lông rồi đục vài lỗ nhỏ. Tuy nhiên làm như vậy cũng chỉ tích trữ được thuốc từ 2 – 3 ngày.

Khi bảo quản cứt lợn khô, bạn chỉ cần tránh để nơi ẩm ướt là được.

Thành phần hóa học trong cây cứt lợn

Cây cứt lợn có công dụng gì?

Tính vị: Cứt lợn tính mát, vị cay, đắng nhẹ

Quy kinh: Cứt lợn có khả năng tác động tới 2 kinh gồm:

– Theo y học cổ truyền:

Đông y cho rằng cây cỏ cứt lợn có tác dụng giải nhiệt, tiêu sỏi, thải độc, giảm sưng, chống chảy máu. Chủ trị các chứng bệnh sau:

– Theo y học hiện đại:

Liều lượng, cách dùng cây cứt lợn

– Liều lượng khi dùng theo đường uống: 15 – 30g cứt lợn khô ( tương đương 30 – 60g tươi )

– Hình thức sử dụng:

Độc tính: Nghiên cứu đã xác định được lượng độc tố cấp LD-50 khi dùng cây cứt lợn theo đường uống với liều lượng 82g/kg.

Cây cứt lợn chữa bệnh gì?

1. Trị gàu, giảm ngứa da đầu, làm tóc suôn mượt

2. Điều trị bệnh viêm họng

3. Trị cảm mạo gây sốt ( theo Quảng Tây trung thảo dược)

4. Chữa rong huyết ở phụ nữ sau sinh

5. Điều trị bệnh viêm xoang, viêm mũi dị ứng

6. Chữa mụn nhọt độc gây sưng đau

7. Chữa đau nhức, sưng tấy do sái khớp, giãn gân ( theo Phúc Kiến dân gian thảo dược)

8. Điều trị xuất huyết do ngoại thương

9. Trị cảm mạo, sốt rét ( theo Văn Sơn trung thảo dược )

10. Điều trị bệnh ở yết hầu

– Cách 1:

– Cách 2:

11. Chữa mụn nhọt có mủ nhưng chưa vỡ ( theo Quảng Tây trung thảo dược )

12. Điều trị chứng “ngư khẩu tiện độc” ( sưng hạch bên trái hoặc bên phải do bị giang mai )

13. Điều trị bệnh viêm miệng áp tơ (nga khẩu sang ), mụn đinh nhọt sưng đau và tấy đỏ

14. Chữa đau nhức xương khớp, phong thấp, gãy xương ( sau khi đã được băng cố định )

15. Điều trị bệnh sỏi đường tiết niệu

16. Chữa viêm nhiễm ở đường hô hấp

17. Hỗ trợ điều trị bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ và ung thư dạ dày

18. Chữa băng huyết, chảy máu không ngừng ở phụ nữ sau sinh

19. Điều trị bệnh chàm da ( eczema ), chốc đầu

20. Điều trị viêm tai

Thận trọng khi sử dụng cây hoa cứt lợn

Không dùng cho các trường hợp bị dị ứng với thành phần của cây cứt lợn

Dùng dược liệu đúng liều lượng, không nên nấu uống hàng ngày thay thế hoàn toàn cho nước lọc trong thời gian dài.

Tránh nhầm lẫn giữa cây cứt lợn với cỏ lào hoặc cây ngũ sắc bởi chúng có tên gọi gần giống nhau.

Tóm lạicây cứt lợn hay cây cỏ hôi có tác dụng giải nhiệt, tiêu độc, tán sỏi nên được Đông y sử dụng để chữa viêm xoang, sỏi đường tiết niệu, sưng đau khớp, nhiệt độc… Tuy nhiên, người bệnh nên trao đổi với thầy thuốc về liều lượng và cách sử dụng cụ thể để đạt hiệu quả tốt nhất.

Từ khóa:

Ngày 29/10 năm 2019 | Dược liệu | Thuốc | Tag: . . . .