Cây lá gai là cây gì, chữa bệnh gì?

Cây lá gai còn được gọi là cây gai, cây tầm ma, gai tuyến, trữ ma. Lá và rễ của cây lá gai không chỉ được sử dụng để làm bánh mà còn được dùng để trị bệnh tiểu tiện đỏ, động thai, đau mỏi xương khớp và đại tiểu tiện ra máu. Ngoài ra, lá gai còn chứa nhiều thành phần dinh dưỡng và được nhân dân sử dụng như một loại rau ăn,... chi tiết tham khảo bên dưới. Cây lá gai là cây...

Có thể bạn quan tâm:

Cây lá gai còn được gọi là cây gai, cây tầm ma, gai tuyến, trữ ma. Lá và rễ của cây lá gai không chỉ được sử dụng để làm bánh mà còn được dùng để trị bệnh tiểu tiện đỏ, động thai, đau mỏi xương khớp và đại tiểu tiện ra máu. Ngoài ra, lá gai còn chứa nhiều thành phần dinh dưỡng và được nhân dân sử dụng như một loại rau ăn,… chi tiết tham khảo bên dưới.

Mục lục

Cây lá gai là cây gì, mọc ở đâu?

Cây gai là nguyên sản ở Ấn Độ, sau đó được di thực và trồng ở nhiều quốc gia như Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Malaysia, Nhật bản, Triều Tiên,…

Rễ (trữ ma căn) và lá của cây gai được sử dụng để làm thuốc. Trong khi đó lá còn được sử dụng để làm bánh (bánh gai, bánh ít).

Lá và rễ có thể thu hái quanh năm nhưng nếu dùng rễ, nên thu hái vào mùa thu – đông. Vì thời điểm này rễ phát triển mạnh và có phẩm chất tốt nhất. Sau khi đào rễ về, đem cắt bỏ rễ con, rửa sạch đất cát rồi để nguyên hoặc thái mỏng đem phơi/ sấy khô. Ngoài ra cũng có thể sử dụng dược liệu tươi.

Cách nhận dạng cây lá gai

cay-la-gai

Cây gai là loài thực vật sống lâu năm, thân cao khoảng 1.5 – 2m. Lá mọc so le, kích thước tương đối lớn, lá rộng từ 4 – 8cm, dài 7 – 15cm, phiến hình tim và mép có răng cưa.

Mặt trên có màu lục sẫm, màu dưới có màu nhạt hơn do được phủ lông trắng. Hoa mọc ở kẽ lá, quả bế mang đài tồn tại.

Thành phần hóa học của cây lá gai

Trong 100g cây gai có chứa các thành phần hóa học với hàm lượng như sau: Chất béo 0.5g, protein 85.3g, vitamin K 0.8mg, carbohydrates 5.4g, biotin 498.6mcg, chất xơ 3.1g, chlorine 71mg, mangan 1.64mg, kẽm 0.3mg, selenium 76mcg, đồng 779mg, thiamine 0.2mg,…

Cây lá gai có công dụng gì?

Tính vị: Vị ngọt, tính hàn, không có độc.

Quy kinh: Quy vào kinh Tâm, Can và Bàng quang.

– Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

– Tác dụng của cây gai theo Đông Y:

Liều lượng, cách dùng cây lá gai

Cây gai được sử dụng ở dạng sắc, thuốc viên và hoàn tán với liều dùng 12 – 20g.

Ngoài ra có thể sử dụng ở dạng giã đắp hoặc đun lấy nước ngâm rửa.

Cây lá gai chữa bệnh gì?

1. Bài thuốc giúp an thai

2. Bài thuốc giúp dưỡng huyết, an thai, tư âm và thanh nhiệt

3. Bài thuốc dưỡng huyết, an thai

4. Bài thuốc trị bệnh sa tử cung

5. Bài thuốc trị phụ nữ mang thai bị đau bụng hoặc ra huyết dọa sảy thai

6. Bài thuốc trị chứng động thai và đau bụng ở sản phụ

7. Bài thuốc giúp cầm máu do vết thương hở

8. Bài thuốc giúp ngăn ngừa rụng tóc

9. Bài thuốc trị chứng chân tay tê mỏi

10. Bài thuốc trị mụn nhọt mưng mủ gây viêm và đau nhức

11. Bài thuốc trị bệnh phong thấp gây đau nhức các khớp

12. Bài thuốc trị chứng tiểu ra nước trắng đục như nước vo gạo

13. Bài thuốc trị chứng đại tiểu tiện ra máu

14. Bài thuốc trị đái dắt do nhiệt

15. Bài thuốc trị chứng tiểu tiện đỏ và nóng trong người do nhiệt ứ

Thận trọng khi sử dụng cây lá gai

Không phải bệnh do thực nhiệt không nên sử dụng cây gai.

Cây gai có thể gây ngứa khi dùng tươi nhưng khi luộc chín hoặc nấu canh, thảo dược không còn ngứa và có thể dùng ăn như một loại rau.

Như vậy, lá và rễ của cây lá gai không chỉ được sử dụng để làm bánh mà còn được dùng để trị bệnh tiểu tiện đỏ, động thai, đau mỏi xương khớp và đại tiểu tiện ra máu. Cây lá gai không có độc nhưng có tính hàn. Vì vậy tránh sử dụng bài thuốc này cho người có thể trạng hư hàn hoặc sử dụng trong thời gian dài. Ngoài ra để giảm thiểu rủi ro và tác dụng phụ khi điều trị, bạn nên thăm khám để được thầy thuốc hướng dẫn bài thuốc cụ thể.

Từ khóa:

Ngày 15/11 năm 2019 | Dược liệu | Thuốc | Tag: . . . .