Cây rau khúc có tác dụng gì, chữa bệnh gì?

Rau khúc có tên gọi khác là hoàng nhung gần, phật nhĩ thảo, thanh minh thảo, thử khúc thảo, hài nhi thảo hoặc hoàng hoa bạch thảo,… Rau khúc có tên khoa học là Gnaphalium affine. Theo Đông y, rau khúc có tính bình và vị ngọt, đắng, có tác dụng trừ phong hàn và hóa đàm được sử dụng điều trị bệnh ung thũng, ho nhiều đờm, cảm lạnh phát sốt,…chi tiết bên dưới. Cây rau khúc là cây gì,...

Có thể bạn quan tâm:

Rau khúc có tên gọi khác là hoàng nhung gần, phật nhĩ thảo, thanh minh thảo, thử khúc thảo, hài nhi thảo hoặc hoàng hoa bạch thảo,… Rau khúc có tên khoa học là Gnaphalium affine. Theo Đông y, rau khúc có tính bình và vị ngọt, đắng, có tác dụng trừ phong hàn và hóa đàm được sử dụng điều trị bệnh ung thũng, ho nhiều đờm, cảm lạnh phát sốt,…chi tiết bên dưới.

Mục lục

Cây rau khúc là cây gì, mọc ở đâu?

+ Tên khác: Hoàng nhung gần, phật nhĩ thảo, thanh minh thảo, thử khúc thảo, hài nhi thảo hoặc hoàng hoa bạch thảo,…

+ Tên khoa học: Gnaphalium affine D. Don (Gnaphalium multiceps Wall.)

+ Họ: Cúc Asteraceae

Thanh minh thảo mọc nhiều ở các các tỉnh Đông Á như Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Nepal, Ấn Độ và Thái Lan. Tại Việt Nam, loại rau này thường được tìm thấy ở các tỉnh trải dài từ Hà Giang đến Bảo Lộc như Hà Nam, Ninh Bình, Hà Tây, Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái, Cao Bằng, Vĩnh Phúc, Bắc Giang,…

Bộ phận dùng: Toàn thân. Thu hoạch quanh năm. Có thể dùng tươi hoặc phơi khô để dành dùng.

Cách nhận biết cây rau khúc

Rau khúc là loại cây thân thảo sống lâu năm. Cây mọc đứng thành cụm, có chiều cao từ 20 – 30 cm. Thân cây được bao phủ bởi lớp lông trắng như len.

Lá cây mọc so le, hình mũi mác, có đầu hơi nhọn. Lá có chiều dài 4 – 6 cm và rộng 0.5 – 0.8 cm. Cả hai bề  mặt lá đều có lông len, gân giữa nổi rõ.

Cây rau khúc có tác dụng gì, chữa bệnh gì?

Hoa nhỏ mọc thành cụm ở ngọn thân, có cánh nhỏ khoảng 2 mm, màu vàng. Quả bế hình trứng, có các hạch nhỏ. Quả khúc thường là vào tháng 3 – 5.

Rau khúc có hai loại là rau khúc nếp và rau khúc tẻ. Điểm khác biệt giữa hai loại rau này là lá cây khúc tẻ thường to hơn khúc nếp. Nhưng, rau khúc nếp thường thơm và ngon hơn khúc tẻ.

Thành phần hóa học trong cây rau khúc

Theo nhà nghiên cứu người Nhật Bản Tachibana Kenji và cộng sự cho biết, rau khúc nếp chứa các thành phần chính sau:

Ngoài các thành phần này, Trung dược từ hải III, 1218; Võ Văn Chi,1997 cho biết thanh minh thảo còn chứa các hoạt chất khác như:

Cây rau khúc có công dụng gì?

Tính vị và qui kinh: Tính bình, vị ngọt và hơi đắng, không chứa độc, đi vào kinh Tỳ và Phế

Tác dụng dược lý của rau khúc:

Làm giảm ho: Sử dụng nước sắc thanh minh thảo với liều lượng dược liệu khô là 4 g/kg có thể gây ức chế ngưng tiểu cầu và làm giảm ho ở chuột nhắt trắng

Kháng khuẩn: Nước sắc của 1 gram rau khúc sau khi cô còn 1 ml dung dịch có tác dụng ức chế và kiểm soát trực khuẩn lỵ Shigella và vi khuẩn Staphyỉococcus aureus

Theo Đông y, thanh minh thảo có tác dụng tiêu viêm, thanh nhiệt,… Do đó, thảo dược thường dùng cải thiện các vấn đề sức khỏe như:

Liều dùng, cách dùng rau khúc chữa bệnh

Thanh minh thảo có thể điều trị bệnh thông qua bài thuốc đắp ngoài hoặc sắc uống.

Liều dùng đối với thuốc sắc là 15 – 30 gram. Ngoài ra, có thể tăng cường sức khỏe thể lực bằng cách bổ sung thanh minh thảo vào khẩu phần ăn hàng ngày.

Rau khúc chữa bệnh gì?

Theo kinh nghiệm dân gian cây rau khúc được sử dụng để hỗ trợ và chữa trị một số bệnh bằng các bài thuốc từ cây rau khúc tham khảo sau:

Thận trọng khi sử dụng rau khúc

Trong quá trình sử dụng rau khúc, các bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu:

Tóm lại, rau khúc có tính bình và vị ngọt, đắng, có tác dụng trừ phong hàn và hóa đàm được sử dụng điều trị bệnh ung thũng, ho nhiều đờm, cảm lạnh phát sốt,… Tuy nhiên độ an toàn của rau khúc cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ. Do đó, để hạn chế những tác động không mong muốn đến sức khỏe, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Từ khóa:

Ngày 11/10 năm 2019 | Dược liệu | Thuốc | Tag: . . .