Cây sa sâm có tác dụng gì, chữa bệnh gì?

Cây sa sâm có tên gọi khác là sa sâm nam, tên khoa học: Launaea pinnatifida. Sa sâm là thảo dược quý có vị đắng, ngọt, tính mát, có tác dụng thanh táo nhiệt, nhuận phế và ích vị sinh tân. Sa sâm thường được dùng để chữa viêm phế quản, ho khan, sốt, sản phụ ít sữa,… qua các bài thuốc hay sử dụng cây sa sâm được chia sẻ chi tiết bên dưới. Sa sâm là cây gì, mọc ở đâu? Tên gọi...

Có thể bạn quan tâm:

Cây sa sâm có tên gọi khác là sa sâm nam, tên khoa học: Launaea pinnatifida. Sa sâm là thảo dược quý có vị đắng, ngọt, tính mát, có tác dụng thanh táo nhiệt, nhuận phế và ích vị sinh tân. Sa sâm thường được dùng để chữa viêm phế quản, ho khan, sốt, sản phụ ít sữa,… qua các bài thuốc hay sử dụng cây sa sâm được chia sẻ chi tiết bên dưới.

Mục lục

Sa sâm là cây gì, mọc ở đâu?

Cây sa sâm phân bố ở nhiều quốc gia trên thế giới, tập trung ở vùng Đông Á (Nhật Bản và Trung Quốc). Tại nước ta, cây mọc hoang ở các vùng biển ở Quảng Bình, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Nghệ An,..

Rễ của cây sa sâm được thu hái làm dược liệu chữa bệnh. Thường thu hái vào tháng 3 – 4 hoặc tháng 8 – 9 hằng năm.

Sơ chế: Sau khi đào lấy rễ, đem rửa sạch bằng nước vo gạo, đồ chín và đem sấy/ phơi khô. Hoặc sau khi rửa sạch, dùng rễ ngâm với phèn chua theo tỷ lệ 2/5. Sau đó phơi cho dược liệu hơi se, rồi xông diêm sinh hơn 1 giờ và tiếp tục phơi cho khô hẳn. Bảo quản ở nơi khô ráo, kín gió nhằm hạn chế ẩm mốc và hư hại.

Đặc điểm nhận dạng cây sa sâm

Cây sa sâm có tác dụng gì, chữa bệnh gì?

Cây sa sâm là thực vật dạng cỏ, sống lâu năm, chiều cao trung bình từ 15 – 25cm. Rễ mềm, mọc thẳng đứng và có màu vàng nhạt. Thân cây mọc bò, mỗi rễ có khoảng 2 – 3 thân.

Lá dài, xẻ lông chim 6 – 7 thùy, chiều dài trung bình từ 4 – 8cm. Lá ở gốc xếp thành hình hoa thị xung quanh thân. Mép lá có hình răng cưa không đều và thưa. Hoa mọc ở gốc, cuống ngắn và có màu vàng. Quả bế, đầu hơi thon và dài 4mm.

Thành phần hóa học có trong sa sâm

Cây sa sâm có chứa các thành phần hóa học sau:

Cây sa sâm có tác dụng gì?

Tính vị: Vị hơi đắng, ngọt và tính mát.

Qui kinh: Qui vào kinh Vị và Phế.

Theo y học hiện đại: Chưa có nghiên cứu.

Theo Đông y:

Chủ trị các bệnh lý sau:

Liều dùng, cách dùng sa sâm chữa bệnh

Sa sâm chủ yếu được dùng ở dạng thuốc sắc. Có thể dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với các dược liệu khác tùy vào mục đích sử dụng.

Mỗi ngày chỉ nên dùng từ 10 – 15g.

Cây sa sâm chữa bệnh gì?

1. Bài thuốc chữa lao phổi, giãn phế quản và viêm phế quản mãn tính

2. Bài thuốc trị vàng da và thiếu máu

3. Bài thuốc trị chứng phế vị táo nhiệt sinh ra miệng khát, họng khô và ho khan có ít đờm

4. Bài thuốc trị phổi yếu, mất tiếng và chứng hư nhược khí ngắn

5. Bài thuốc trị nóng sốt, mạch nhanh, hư lao, nóng sốt, khó thở

6. Bài thuốc trị tức ngực, ho có đờm và viêm phổi

7. Bài thuốc trị họng khô, sốt và miệng khát

8. Bài thuốc chữa bụng đầy, sán khí và ợ chua

9. Bài thuốc trị viêm nhiễm thời kỳ cuối

10. Bài thuốc trị nóng sốt, khó thở, hư lao, thổ huyết, phổi yếu

11. Bài thuốc trị ho sốt

12. Bài thuốc chữa đau nhức răng

13. Bài thuốc chữa sản phụ ít sữa

Lưu ý khi dùng sa sâm làm thuốc

Khi sử dụng bài thuốc từ dược liệu sa sâm, bạn cần chú ý những điều sau:

Hiện nay có khá nhiều giống sa sâm khác nhau (bắc sa sâm và một số loại chưa được nghiên cứu). Vì vậy cần chú ý nguồn gốc thuốc để tránh rủi ro khi sử dụng.

Các thông tin về cây sa sâm trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Khi có ý định áp dụng bài thuốc từ dược liệu này, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Tình trạng tự ý sử dụng có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn.

Từ khóa:

Ngày 19/10 năm 2019 | Dược liệu | Thuốc | Tag: . . .