Cốt toái bổ là cây gì, chữa bệnh gì?

Cốt toái bổ có tên gọi khác là tổ diều, hầu khương, tắc kè đá, thân khương, hồ tôn khương, cây tổ phượng,... tên khoa học là Drynaria fortunei. Cốt toái bổ là vị thuốc có tác dụng làm mạnh gân xương, hoạt huyết, cầm máu, bổ thận và giảm đau. Dược liệu thường được dùng để chữa gãy xương lâu lành, người già bị suy nhược, thận hư yếu khiến chân răng chảy máu, miệng khát, đau...

Có thể bạn quan tâm:

Cốt toái bổ có tên gọi khác là tổ diều, hầu khương, tắc kè đá, thân khương, hồ tôn khương, cây tổ phượng,… tên khoa học là Drynaria fortunei. Cốt toái bổ là vị thuốc có tác dụng làm mạnh gân xương, hoạt huyết, cầm máu, bổ thận và giảm đau. Dược liệu thường được dùng để chữa gãy xương lâu lành, người già bị suy nhược, thận hư yếu khiến chân răng chảy máu, miệng khát, đau lưng mỏi gối,…chi tiết tham khảo bên dưới.

Mục lục

Cốt toái bổ là cây gì, mọc ở đâu?

Ở nước ta, cây cốt toái bổ mọc nhiều ở các vùng núi của tỉnh Lạng Sơn, Hòa Bình, Cao Bằng, Sơn La, Lào Cai, Nghệ An,…

Thân rễ củ cây cốt toái bổ đã phơi/ sấy khô được dùng làm thuốc.

Thành phần chủ yếu trong cốt toái bổ là flavonoid và tinh bột.

Cách nhận dạng cây cốt toái bổ

cot-toai-bo

Cốt toái bổ là một dạng dương xỉ, sống phụ sinh trên những thân cây lớn (cây si, cây đa), mọc ở đám rêu ẩm ướt hoặc mọc ở hốc đá. Cây có thân rễ dày, bóng, được phủ lớp lông màu vàng óng.

Lá cây có 2 dạng: Lá hứng mùn, mép lá có răng cưa chọn, phiến lá hình xoan, gốc hình trái tim, không cuống, dài 3 – 5cm và mọc nhiều phủ lấy thân rễ. Lá thường sinh sản xẻ thùy sâu hình lá kép lông chim, cuống khoảng 4 – 7cm, dài 10 – 30cm, mỗi lá có khoảng 7 – 12 cặp lá lông chim. Gân ở mặt dưới lá có các túi bào tử xếp thành hai hàng, bào tử có hình trái xoan và màu vàng nhạt.

Cách bào chế cốt toái bổ

Rễ củ của cốt toái bổ có thể được thu hái quanh năm nhưng thường tập trung vào tháng 4 – 8. Sau khi hái về đem cắt bỏ rễ con, cạo bỏ lông phủ bên ngoài và đem rửa sạch. Sau đó cắt thành từng miếng, đem phơi/ sấy khô dùng dần.

Hoặc có thể bào chế bằng cách rửa sạch thân rễ, cạo bỏ lông, thái mỏng và phơi khô. Khi dùng có thể tẩm rượu/ mật ong, sao qua dùng dần.

Dược liệu sau khi bào chế là đoạn thân rễ dẹt, dài khoảng 5 – 15cm, rộng 1 – 3cm và có bề dày khoảng 3mm. Dược liệu thường cong queo và phủ một lớp lông dày đặc có màu nâu đến nâu đen. Cắt ngang sẽ thấy có màu nâu, chất cứng và có những đốm vàng nhỏ xếp thành một vòng.

Cốt toái bổ có công dụng gì?

Tính vị: Vị đắng, tính ấm.

Qui kinh: Qui vào kinh Thận và Can.

– Công dụng của cốt toái bổ theo Đông Y:

– Công dụng của cốt toái bổ theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

Liều dùng, cách dùng cốt toái bổ

Dược liệu được dùng ở dạng ngâm rượu hoặc sắc uống với liều dùng 10 – 20g/ ngày. Ngoài ra có thể dùng cốt toái bổ ở dạng đắp ngoài.

Cây cốt toái bổ chữa bệnh gì?

1. Món ăn chữa chứng đau nhức răng, thận hư yếu và tai ù

2. Bài thuốc trị răng chảy máu, răng long và đau nhức răng do thận hư

3. Bài thuốc chữa gãy xương kín và chấn thương phần mềm

4. Bài thuốc giúp phòng ngừa nhiễm độc Streptomycin

5. Bài thuốc chữa đau lưng gối mỏi do thận hư yếu

6. Bài thuốc trị viêm chân răng, răng lung lay, chảy máu, gân cốt tổn thương

7. Bài thuốc chữa gãy xương lâu liền và chứng suy nhược cơ thể ở người cao tuổi

8. Bài thuốc chữa chứng phong thấp thuộc huyết

9. Bài thuốc chữa thấp khớp mãn tính thuộc thể nhiệt

10. Bài thuốc chữa máu tụ và bong gân do chấn thương

11. Bài thuốc trị chứng phong thấp do huyết

12. Bài thuốc chữa chứng khô miệng, toàn thân mệt mỏi, đầu nặng, chân tay bủn rủn, thận hư yếu

13. Bài thuốc giúp bồi bổ gân xương

Thận trọng khi dùng cốt toái bổ

Cốt toái bổ là vị thuốc có tác dụng làm mạnh gân xương, hoạt huyết, cầm máu, bổ thận và giảm đau. Dược liệu thường được dùng để chữa gãy xương lâu lành, người già bị suy nhược, thận hư yếu khiến chân răng chảy máu, miệng khát, đau lưng mỏi gối,. Tuy nhiên bạn cần tránh tình trạng lạm dụng bài thuốc từ dược liệu này. Nhằm hạn chế rủi ro và tác dụng phụ khi sử dụng, nên chủ động trao đổi với thầy thuốc để được hướng dẫn cụ thể.

Từ khóa:

Ngày 11/11 năm 2019 | Dược liệu | Tag: . . .