Đỗ trọng có tác dụng gì, chữa bệnh gì?

Đỗ trọng có tên gọi khác là mộc miên, ngọc ti bì, miên hoa, hậu đỗ trọng, xuyên đỗ trọng,… tên khoa học là Eucommia ulmoides Oliv. Đỗ trọng là vỏ phơi hoặc sấy khô của cây Bắc đỗ trọng và Nam đỗ trọng. Vị thuốc này có vị ngọt, cay, tính ấm, tác dụng an thai, bổ can thận, dưỡng huyết và mạnh gân cốt nên được sử dụng trong bài thuốc dân gian chữa đau thần kinh tọa, phong tê thấp, động thai, liệt dương,…chi tiết tham khảo bên dưới.

Đỗ trọng là cây gì, mọc ở đâu?

  • Tên gọi khác: Mộc miên, Ngọc ti bì, Miên hoa, Hậu đỗ trọng, Xuyên đỗ trọng.
  • Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv
  • Tên dược: Cortex Eucommiae
  • Họ: Đỗ Trọng (danh pháp khoa học: Eucommiaceae).

Đỗ trọng có nguồn gốc ở Trung Quốc, mọc nhiều tại Tứ Xuyên, Nam Kinh, Vân Nam, Qúy Châu, Quảng Tây, Quảng Đông,… Những năm 1962 – 1963, loài thực vật này đã được di thực vào Việt Nam và hiện tại đã được trồng ở một số địa phương như Mai Châu, Tuần Giáo, Đồng Văn, Mèo Vạc,…

Vỏ của cây đỗ trọng được dùng làm thuốc.

Chỉ thu hái ở những cây có tuổi từ 10 năm trở lên. Thường thu hái vào tháng 4 – 5 hằng năm, dùng cưa cắt đứt xung quanh vỏ cây rồi tách vỏ thành những đoạn dài ngắn. Tuy nhiên chỉ bóc 1/3 vỏ để cây tiếp tục phát triển.

Đặc điểm cây đỗ trọng

Dược liệu đỗ trọng là vỏ sấy hoặc phơi khô của loài thực vật cùng tên.

Đỗ trọng có tác dụng gì, chữa bệnh gì?
Đỗ trọng có tác dụng gì, chữa bệnh gì?

Cây đỗ trọng gồm có 2 loại: Đỗ trọng bắc và đỗ trọng nam.

  • Đỗ trọng bắc (Bắc đỗ trọng) là dạng cây gỗ sống lâu năm, chiều cao khoảng 15 – 20m, đường kính từ 30 – 50cm, vỏ cây có màu xám. Lá mọc cách, phiến lá hình trứng hơi tròn, mép lá có hình răng cưa. Lá non có phủ lông tơ nhưng khi già thì phiến nhẵn, không còn lông. Hoa mọc thành chùm, mọc ở đầu cành, kích thước nhỏ, quả mỏng dẹt bên trong có chứa 1 hạt.
  • Đỗ trọng nam (Nam đỗ trọng) gần giống với cây đỗ trọng bắc nhưng vỏ ngoài thường có màu vàng nâu hoặc vàng sáng. Vỏ của nam đỗ trọng thường cứng và khó bẻ hơn so với bắc đỗ trọng.

Sơ chế vỏ cây đỗ trọng làm thuốc

Vỏ bóc về đem luộc với nước, sau đó trải ra chỗ bằng phẳng có lót rơm và dùng vật nặng đè lên để giữ cho vỏ phẳng. Sau đó phủ kín rơm xung quanh để trong khoảng 7 ngày cho nhựa cây chảy ra. Khi thấy vỏ chuyển sang màu tím thì đem phơi, cạo sạch vỏ bên ngoài cho nhẵn và cắt thành từng miếng vừa dùng.

Ngoài ra có thể bào chế đỗ trọng theo những cách sau đây:

  • Tẩm với rượu 40 độ trong vòng 2 giờ, sau đó sao vàng đến khi tơ đứt là được.
  • Cạo bỏ lớp vỏ bên ngoài, sau đó thái thành từng miếng mỏng, tẩm với nước muối sao cho đứt tơ là dùng được.
  • Gọt bỏ vỏ bên ngoài, với 1kg dược liệu thì đem tẩm với 40g sữa tô và 120g mật ong.
  • Rửa cho sạch, cạo lớp vỏ ngoài rồi cắt thành miếng nhỏ, dùng sống hoặc ngâm rượu..

Thành phần hóa học có trong vỏ cây đỗ trọng

Dược liệu có chứa các thành phần hóa học như Vanilic acid, Sitosterol, Gutta-Percha, Vitamin C, Potassium, Glycoside, Augoside, Threo-guaiacyl, Erythro, N-triacontanol, Nonacosan, Ulmoprenol, Acid betulinic,…

Đỗ trọng có công dụng gì?

Tính vị: Vị cay, ngọt, tính ôn, không độc.

Quy kinh: Quy vào kinh Can và Thận.

– Công dụng của đỗ trọng theo Đông Y:

  • Công dụng: Đỗ trọng có tác dụng bổ sung, kiện gân cốt, bổ can hư, an thai, ích tinh khí, cường chí, dương huyết, hạ áp, làm ấm tử cung.
  • Chủ trị: Chân tay yếu mỏi, đau nhức lưng, phong thấp, bại liệt, động thai ra huyết, di tinh, liệt dương, tăng huyết áp, hay tiểu đêm,…

– Công dụng của đỗ trọng theo nghiên cứu hiện đại:

  • Dược liệu có tác dụng ức chế phế cầu khuẩn, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn coli, tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn bạch cầu và liên cầu khuẩn dung huyết B.
  • Đỗ trọng có tác dụng lợi tiểu, giảm đau, chống co giật và rút ngắn thời gian chảy máu.
  • Lá, cành và vỏ của thuốc đều có tác dụng điều chỉnh chức năng tế bào và tăng cường hoạt động miễn dịch của cơ thể.
  • Đỗ trọng có tác dụng chống viêm, tăng cường hoạt động của vỏ tuyến thượng thận, tăng lưu lượng máu động mạch vành, giãn mạch và hạ cholesterol trong máu.
  • Thuốc có tác dụng làm thư giãn cơ trơn mạch máu, từ đó làm hạ huyết áp.
Đọc ngay:  Thuốc Colatus có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Liều lượng, cách dùng đỗ trọng

Đỗ trọng thường được dùng ở dạng sắc, ngâm rượu hoặc chế thành cao lỏng.

Dược liệu sao có tác dụng tốt hơn so với dược liệu sống.

Liều dùng tham khảo 8 – 16g/ ngày.

Đỗ trọng chữa bệnh gì?

1. Thịt heo hầm đỗ trọng hỗ trợ điều trị đau dây thần kinh tọa

  • Chuẩn bị: Thịt lưng heo lượng vừa đủ và đỗ trọng 30g.
  • Thực hiện: Đem hầm trong vòng 30 phút, sau đó bỏ dược liệu, ăn thịt và uống nước. Thực hiện liên tục trong 7 – 10 ngày.

2. Bài thuốc hỗ trợ điều trị huyết áp cao

  • Bài thuốc 1: Mẫu lệ sống 20g, tang ký sinh, đỗ trọng mỗi thứ 16g, câu kỷ tử và cúc hoa mỗi vị 12g. Đem sắc uống, ngày dùng 1 thang.
  • Bài thuốc 2: Thục địa và đơn bì mỗi vị 40g, hạ khô thảo và sinh đỗ trọng mỗi vị 80g. Đem các vị tán bột làm hoàn, mỗi lần dùng 12g, ngày uống từ 2 – 3 lần.

3. Bài thuốc trị chứng phụ nữ có thai bị động thai và dọa sảy

  • Bài thuốc 1: A giao, tục đoạn, tang ký sinh, đương quy, bạch truật (sao) và đỗ trọng (sao) mỗi vị 12g, thỏ ty tử 4g. Đem các vị sắc lấy nước uống.
  • Bài thuốc 2: Chuẩn bị Sơn dược 20g, đại táo 20 quả, đỗ trọng (sống) 40g, cam thảo 4g và xuyên tục đoạn 12g. Đem sắc uống mỗi ngày 1 thang.

4. Bài thuốc trị di tinh, liệt dương

  • Chuẩn bị: Câu kỷ tử, thỏ ty tử, sơn dương, ngưu tất, sơn thù và mạch môn mỗi vị 160g, thục địa 230g, đỗ trọng 160g, lộc nhung 80g và ngũ vị tử 40g.
  • Thực hiện: Đem các vị tán bột mịn, làm thành hoàn. Mỗi lần dùng 12g uống với nước muối nhạt, ngày dùng 2 lần.

5. Bài thuốc trị chứng đau lưng do thận hư

  • Bài thuốc 1: Lộc giác giao 10g, đương quy, câu kỷ tử, thỏ ty tử mỗi vị 12g, nhục quế 8g, phụ tử 6g, đỗ trọng, hoài sơn mỗi vị 16g và thục địa 26g. Dùng các vị sắc uống hoặc tán bột, thêm mật làm hoàn. Bài thuốc này thích hợp với người có thận dương hư.
  • Bài thuốc 2: Nếu thận âm hư thì dùng đỗ trọng 12g, nhục thung dung 12g, sơn thù 12g, hoài sơn 12g, thỏ ty tử 12g, ngưu tất 12g, câu kỷ tử 16g, sinh địa 16g. Đem sắc uống hoặc trộn mật làm hoàn.

6. Bài thuốc trị chứng thận yếu gây liệt dương, lưng đau, gối mỏi

  • Bài thuốc 1: Rễ gối hạc, dây đau xương, cẩu tích, thỏ ty tử, củ mài và rễ cỏ xước mỗi vị 12g, đỗ trọng, cốt toái bổ và tỳ giải mỗi vị 16g. Đem các vị sắc lấy nước uống.
  • Bài thuốc 2: Dùng hoài sơn, mạch môn, ngưu tất, đỗ trọng, tục đoạn, cốt toái bổ, đương quy, cẩu tích, thục địa và ba kích mỗi vị 12g. Đem các vị tán thành bột, sau đó chế với mật ong làm thành viên. Mỗi lần dùng từ 7 – 10g, ngày dùng 2 lần.

7. Bài thuốc chữa chứng đau nhức vùng thắt lưng

  • Bài thuốc 1: Hạt quýt và đỗ trọng mỗi vị 80g. Đem sao vàng, tán nhỏ và uống cùng với nước muối và rượu.
  • Bài thuốc 2: Rễ cây câu kỷ tử, tỳ giải và đỗ trọng gia giảm liều phù hợp. Đem sắc cách thủy với rượu và dùng uống mỗi ngày.

8. Bài thuốc trị chứng ra mồ hôi trộm

  • Chuẩn bị: Mẫu lệ và đỗ trọng các vị bằng lượng nhau.
  • Thực hiện: Đem tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 1 thìa uống với rượu.

9. Bài thuốc trị chứng động thai và các bệnh sau khi sinh đẻ

  • Chuẩn bị: Táo tàu và đỗ trọng.
  • Thực hiện: Giã nát làm thành viên to bằng hạt đậu. Mỗi lần dùng 10 viên, ngày dùng 2 lần.

10. Bài thuốc phòng ngừa sảy thai

  • Chuẩn bị: Ý dĩ (sao), đỗ trọng, tục đoạn, củ gai bánh, ba kích, đương quy, vú bò, cẩu tích, ba kích, thục địa mỗi vị 10g.
  • Thực hiện: Đem các vị sắc uống.
Đọc ngay:  Thuốc Mobic 7,5mg có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

11. Bài thuốc trị chứng chảy máu não và tai biến do huyết áp cao

  • Chuẩn bị: Cam thảo 15.5g, lá sen 15.5g, đỗ trọng 12.5g, bạch thược 16g, tang ký sinh, mạch môn và sinh địa mỗi vị 10g.
  • Thực hiện: Đem sắc và chia thành nhiều lần uống trong ngày. Sử dụng bài thuốc liên tục trong vòng 7 ngày.

12. Bài thuốc trị chứng trẻ nhỏ thuộc hư hàn, ốm yếu bẩm sinh, hen suyễn, cam tích, chậm nói, còi xương

  • Chuẩn bị: Trạch tả và mẫu đơn mỗi vị 3g, đỗ trọng, ngưu tất, phục linh, sơn thù và sơn dược mỗi vị 4g, nhục quế 0.8g, phụ tử chế 1.2g, ngũ vị 2g, thục địa 8g.
  • Thực hiện: Đem các vị sắc lấy nước uống.

13. Bài thuốc trị chứng tăng huyết áp

  • Chuẩn bị: Cam thảo và sa nhân mỗi vị 6.6g, hoàng bá 10g, đỗ trọng 33g. Trường hợp suy tim nên gia thêm quế 6.6g.
  • Thực hiện: Sắc với 800ml nước và để sôi trong 15 – 20 phút, sau đó chia thành 3 lần uống trong ngày.

14. Bài thuốc chữa chứng nhiễm Trichomonas

  • Chuẩn bị: Hoạt thạch và bối mẫu mỗi vị 12g, đương quy, đỗ trọng và sinh địa mỗi vị 10g, xích thược, bạch thược và xuyên khung mỗi vị 6g, vỏ quýt 3g, rượu 40 độ 500ml.
  • Thực hiện: Đem ngâm trong vòng 7 ngày. Ngày dùng 2 lần, mỗi lần uống 20ml rượu.

15. Bài thuốc trị âm tinh suy kiệt, mỏi gối, di tinh, sốt về chiều, đau nhức lưng và ra mồ hôi trộm

  • Chuẩn bị: Rau thai nhi (rau con so, không có bệnh) 1 bộ, câu kỷ tử, ngưu tất và đỗ trọng mỗi vị 60g, gừng khô 15g, trần bì (nướng) và hoàng bá mỗi vị 40g.
  • Thực hiện: Đem rau thai bỏ gân mang, sau đó lấy múi đỏ tươi đem ngâm với rượu trong vòng 1 đêm. Tiếp tục nấu cho nhừ và vắt lấy nước. Dùng ngưu tất, đỗ trọng, hoàng bá và câu kỷ nấu thành nước đặc, trộn với rau thai, gừng khô và trần bì tán bột. Cuối cùng bắc lên chảo cô thành cao, pha thêm 25% rượu và bảo quản dùng dần. Mỗi ngày dùng 3 lần trong thời gian dài.

16. Bài thuốc trị chứng tăng huyết áp, suy nhược thần kinh và thận âm hư

  • Chuẩn bị: Tạo giác 4g, hoàng bá 8g, phục linh, thiên môn, đỗ trọng và mạch môn mỗi vị 12g, rau thai nhi 1 cái, mẫu lệ, long cốt, đảng sâm, ngưu tất và thục địa mỗi vị 16g.
  • Thực hiện: Đem tán thành bột mịn và chế thành viên. Mỗi ngày dùng từ 6 – 20g.

17. Bài thuốc trị chứng hen phế quản (trong giai đoạn ổn định)

  • Chuẩn bị: Ngưu tất, mạch môn, rau thai nhi khô và thiên môn mỗi vị 40g, quy bản và hoàng bá mỗi vị 60g, thục địa 80g, đỗ trọng 60g.
  • Thực hiện: Đem các vị tán nhỏ làm thành viên. Mỗi ngày dùng 2 lần, mỗi lần uống 10g.

18. Bài thuốc trị chứng tăng huyết áp thể âm hư dương xung, tăng huyết áp ở người trẻ và chứng rối loạn tiền mãn kinh

  • Chuẩn bị: Thạch quyết minh 20g, thiên ma 6g, chi tử 8g, đỗ trọng 14g, dạ giao đằng, ích mẫu và tang ký sinh mỗi vị 16g, phục linh, hoàng cầm, câu đằng và ngưu tất mỗi vị 12g. Nếu mất ngủ gia thêm bá tử nhân và toan táo nhân mỗi vị 8g. Đau đầu gia thêm mạn kinh tử và cúc hoa mỗi vị 12g.
  • Thực hiện: Đem các vị sắc uống, ngày dùng 1 thang cho đến khi huyết áp ổn định.

19. Bài thuốc trị chứng viêm tắc động mạch chi

  • Chuẩn bị: Phụ tử chế, ý dĩ, đảng sâm, ngưu tất, hổ cốt, quy bản, hoàng kỳ, bạch thược, miết giáp, đỗ trọng và sinh địa mỗi vị 16g, hoàng bá, đan sâm mỗi vị 20g, cam thảo 4g, quế chi, binh lang, trần bì và tế tân mỗi vị 8g, đương quy, hoàng cầm, phục linh, tùng tiết, hồng hoa, uy linh tiên, độc hoạt, tần giao, đào nhân, mộc qua, phòng kỷ và xuyên khung mỗi vị 12g.
  • Thực hiện: Nấu các vị thành cao, dùng uống hằng ngày.

20. Bài thuốc trị đau dây thần kinh hông do thoái hóa cột sống

  • Chuẩn bị: Cam thảo, đỗ trọng và phòng phong mỗi vị 8g, quế chi và tế tân mỗi vị 6g, tang ký sinh, đảng sâm, bạch thược, độc hoạt, ngưu tất, phục linh, đại táo, thục địa và đương quy mỗi vị 12g.
  • Thực hiện: Đem các vị sắc uống, ngày dùng 1 thang.

21. Bài thuốc trị đau bụng kinh

  • Bài thuốc 1: Cam thảo 4g, hương phụ, bạch thược, đương quy, phục linh, đỗ trọng và xuyên khung mỗi vị 8g, tục đoạn, bạch truật, đảng sâm và thục địa mỗi vị 12g. Đem các vị sắc lấy nước uống.
  • Bài thuốc 2: Dùng đỗ trọng, ngải cứu, a giao, đương quy và xuyên khung mỗi vị 8g, phá cố chỉ, hoàng kỳ, bạch truật, thục địa và hoài sơn mỗi vị 12g, đảng sâm 16g. Đem các vị sắc lấy nước uống.
Đọc ngay:  Thuốc A.D.O có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

22. Bài thuốc trị chữa động thai có ra máu do khí huyết hư

  • Chuẩn bị: Cam thảo 4g, trần bì 6g, đỗ trọng 12g, đương quy 8g, bạch thược và thục địa mỗi vị 12g, đảng sâm 16g.
  • Thực hiện: Đem các vị sắc lấy nước uống.

23. Bài thuốc trị động thai do vấp ngã, chấn thương

  • Bài thuốc 1: Xuyên khung 6g, cam thảo 4g, đảng sâm 16g, hoàng cầm, đỗ trọng, địa du, đương quy, ngải diệp và hương phụ mỗi vị 8g, hoàng kỳ, mẫu lệ, thục địa, tục đoạn, bạch truật và bạch thược mỗi vị 12g. Đem các vị sắc uống hằng ngày.
  • Bài thuốc 2: Tang ký sinh 16g, đương quy, đỗ trọng và a giao mỗi vị 8g, rễ cây gai 10g, tục đoạn và bạch thược 12g. Đem các vị sắc uống hằng ngày.

24. Canh đỗ trọng và thận dê trị đau thắt lưng do thận hư yếu

  • Chuẩn bị: Đỗ trọng và 3 – 4 cái thận dê.
  • Thực hiện: Đem cạo bỏ vỏ ngoài của đỗ trọng, sau đó sao vàng với 1 cân sữa tô và đem chia thành 10 thang. Mỗi đêm dùng 1 thang sắc đến 5 canh, sao đó chắt lấy nước và bỏ bã. Cắt nhỏ thận dê đem vào rồi sắc tiếp, sau đó thêm gia vị vào nấu như canh. Dùng ăn khi đói.

25. Bài thuốc trị đau cột sống và đau ngang thắt lưng do phong hàn

  • Chuẩn bị: Đỗ trọng 640g.
  • Thực hiện: Đem cắt nhỏ sao với 2 thăng rượu, sau đó ngâm với rượu trong vòng 10 ngày. Mỗi lần dùng 1 ly nhỏ, ngày dùng 3 lần.

26. Bài thuốc trị động thai khi thai nhi được 2 – 3 tháng

  • Chuẩn bị: Xuyên tục đoạn (tẩm rượu) và đỗ trọng (tẩm gừng, sao cho đứt tơ).
  • Thực hiện: Tán thành bột mịn, dùng nhục táo nấu kỹ lấy nước và trộn với bột thuốc làm thành viên uống cùng với nước cơm.

27. Bài thuốc trị chứng chân tay mỏi, lưng đau và người không có sức do thận hư

  • Chuẩn bị: Bạch tật lê, phòng phong, tỳ giải, đỗ trọng, đương quy, ngưu tất, bổ cốt chỉ, nhục thung dung, thỏ ty tử và hồ lô ba mỗi vị 2 phần, thận heo 1 cặp (nấu chín, tán nhuyễn), nhục quế 1 phần.
  • Thực hiện: Đem trộn đều và chế với mật ong làm thành viên. Mỗi ngày dùng 2 lần, mỗi lần dùng 12g.

28. Bài thuốc trị chứng đau thắt lưng do thận hư kèm phong hàn

  • Chuẩn bị: Quế tâm 4g, tế tân và xuyên khung mỗi vị 6g, đan sâm và đỗ trọng mỗi vị 12g.
  • Thực hiện: Đem các vị ngâm rượu và dùng uống hằng ngày.

29. Bài thuốc trị chứng quen dạ đẻ non

  • Chuẩn bị: Tang ký sinh, đỗ trọng (sao), bạch truật (sao đất sét) và tục đoạn mỗi vị 20g, thỏ ty tử 4g, đương quy và a giao mỗi vị 12g.
  • Thực hiện: Đem các vị sắc uống hằng ngày.

30. Bài thuốc trị thận nguyên bất túc và tỳ vị hư yếu

  • Chuẩn bị: Bạch linh 160g, đỗ trọng 120 (tẩm rượu muối sao), thục địa 320g, lộc nhung 300g, hoài sơn 240g, phụ tử 60g, sơn thù 200g, ngũ vị tử 48g, ngưu tất 160g.
  • Thực hiện: Chế thành hoàn mềm, dùng uống hằng ngày.

Thận trọng khi dùng đỗ trọng

  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có âm hư hỏa vượng hoặc người không có can thận hư.
  • Thực nghiệm cho thấy đỗ trọng có tác dụng hạ áp rõ rệt nhưng trên thí nghiệm lâm sàng thì nhận thấy tác dụng không rõ rệt. Vì vậy bạn cần tránh tình trạng phụ thuộc vào các bài thuốc từ dược liệu này.
  • Không dùng đồng thời với Xà thoái và Huyền sâm.
Loading...

Tóm lại, đỗ trọng có vị ngọt, cay, tính ấm, tác dụng an thai, bổ can thận, dưỡng huyết và mạnh gân cốt nên được sử dụng trong bài thuốc dân gian chữa đau thần kinh tọa, phong tê thấp, động thai, liệt dương,… để đảm bảo tác dụng của dược liệu này, cần thăm khám và hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi áp dụng.

Từ khóa:

  • cây đỗ trọng có mấy loại
  • cây đỗ trọng rơ lưỡi
  • đỗ trọng ngâm rượu uống được không
  • giá bán đỗ trọng
  • đặc điểm của cây đỗ trọng
  • tầm gửi cây đỗ trọng
  • đỗ trọng dược liệu
  • trà đỗ trọng

Có thể bạn quan tâm