Huyền sâm có tác dụng gì, chữa bệnh gì?

Huyền sâm có tên gọi khác là đại nguyên sâm, hắc sâm, huyền đài, trục mã, phức thảo, nguyên sâm,...Tên khoa học là Scrophularia kakudensis Franch. Huyền sâm có tác dụng sinh tân, giải độc, lợi yết hầu, chỉ khát, nhuận táo và tả nhiệt nên thường được sử dụng để điều trị các chứng bệnh do âm hư kèm thực nhiệt như lao hạch, viêm amidan, viêm họng cấp – mãn tính, lở ngứa ngoài...

Có thể bạn quan tâm:

Huyền sâm có tên gọi khác là đại nguyên sâm, hắc sâm, huyền đài, trục mã, phức thảo, nguyên sâm,…Tên khoa học là Scrophularia kakudensis Franch. Huyền sâm có tác dụng sinh tân, giải độc, lợi yết hầu, chỉ khát, nhuận táo và tả nhiệt nên thường được sử dụng để điều trị các chứng bệnh do âm hư kèm thực nhiệt như lao hạch, viêm amidan, viêm họng cấp – mãn tính, lở ngứa ngoài da,…chi tiết bên dưới.

Mục lục

Huyền sâm là cây gì, mọc ở đâu?

Cây huyền sâm có nguồn gốc từ Trung Quốc. Hiện nay cây đã được di thực và trồng tại một số địa phương ở nước ta.

Phân loại: Quảng huyền sâm, thổ huyền sâm và dã huyền sâm. Trong đó thổ huyền sâm là loại được sử dụng phổ biến nhất.

Rễ của cây được dùng để làm thuốc. Rễ được thu hoạch vào tháng 10 – 11 hằng năm.

Bào chế huyền sâm như thế nào?

Sau khi đào lấy rễ, đem rửa sạch, cắt bỏ rễ cơn và phân loại theo kích thước. Sau đó bào chế dược liệu theo những cách sau:

Dược liệu sau khi bào chế có hình trụ, dài khoảng 12 – 15cm, rộng 25mm. Bề ngoài có màu nâu đất, bên trong màu đen, cứng dẻo. Bột màu đen nhạt, vị mặn, ngọt.

Dược liệu dễ bị mốc nên cần bảo quản ở bình kín, khô ráo và có lót vôi sống ở dưới. Thỉnh thoảng nên đem phơi nắng để chống mốc.

Cách nhận dạng cây huyền sâm

Huyền sâm có tác dụng gì, chữa bệnh gì?

Huyền sâm là loài thực vật thân thảo, sống nhiều năm, Thân cây vuông, chiều cao khoảng 1.7 – 2.3m. Lá mọc đối xứng, cuống dài, lá màu tím xanh đặc trưng, phiến lá hình trứng dài, mép lá có răng cưa.

Cây thường ra hoa màu mùa hè. Hoa mọc thành chùy tròn, cánh hình môi, màu tím xám. Quả bế đôi có hình trứng, bên trong chứa nhiều hạt nhỏ, có màu đen.

Rễ cây phát triển, kích thước lớn, dài khoảng 10 – 20cm. Vỏ củ có màu vàng nhạt hoặc màu trắng, sau khi chế biến sẽ chuyển sang màu nâu nhạt. Ruột bên trong mềm dẻo và có màu đen.

Thành phần hóa học có trong huyền sâm

Thành phần hóa học trong dược liệu gồm có Oleic acid- Strearic acid, L-Asparagine, Linoleic acid, Harpagide, Ningpoenin, Harpagoside, Asparagine, Aucubin, 6-O-Methylcatalpol,…

Huyền sâm có công dụng gì?

Tính vị: Vị đắng, mặn, tính hàn. Theo Dược phẩm hóa nghĩa, huyền sâm có vị mặn, đắng lẫn ngọt, tính mát.

Quy kinh: Quy vào kinh Phế, Thận, Tỳ và Vị.

– Theo Đông Y:

– Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

Liều lượng, cách dùng huyền sâm

Dược liệu được dùng ở dạng sắc, ngâm rượu và tán bột với liều lượng 10 – 12g/ ngày.

Ngoài ra huyền sâm cũng được sử dụng ở ngoài da.

Huyền sâm chữa bệnh gì?

1. Bài thuốc trị các loại độc do rò

2. Bài thuốc chữa gân máu đỏ lan đến đồng tử mắt

3. Bài thuốc trị cổ họng sưng nghẹn

4. Bài thuốc trị nhiệt tích ở tam tiêu

5. Bài thuốc trị thương hàn mà đã dùng phép thổ và phép hãn nhưng độc khí không giảm

6. Bài thuốc phòng chứng đậu

7. Bài thuốc hỗ trợ điều trị bệnh lao

8. Bài thuốc giúp làm sáng mắt

9. Bài thuốc trị thương hàn dương độc, sốt ra mồ hôi, buồn bực khó ngủ, độc uất kết không tan ra, tâm thần điên đảo, ngột dưới tim

10. Bài thuốc trị bạch hầu

11. Bài thuốc trị chứng suy nhược cơ thể do lao phổi, ho sốt và ăn uống kém

12. Bài thuốc trị cổ họng sưng và phát ban

13. Bài thuốc trị da tay bong tróc

14. Bài thuốc trị loa lịch lâu năm

15. Bài thuốc trị phát ban, cổ họng sưng đau

16. Bài thuốc trị mũi lở loét

17. Bài thuốc trị tiểu đường sán khí

18. Bài thuốc trị táo bón, sốt cao mất nước

19. Bài thuốc trị họng đau, sưng sau khi đậu mọc

20. Bài thuốc trị chứng động mạch bị viêm tắc

21. Bài thuốc trị loa lịch

22. Bài thuốc trị chứng viêm thanh quản, cổ họng sưng đau

23. Bài thuốc trị chứng tổn thương âm dịch gây sốt cao, bại huyết, người nóng nảy bứt rứt, phát sởi, hôn mê

24. Bài thuốc trị ban sởi

25. Bài thuốc trị hạch lâm ba viêm, lao hạch lâm ba

26. Bài thuốc trị viêm amidan, viêm họng cấp và mãn tính

27. Bài thuốc trị chứng loa lịch (lao hạch và viêm hạch cổ)

28. Bài thuốc chữa viêm tắc động mạch thể uất nhiệt

29. Bài thuốc trị viêm tắc động mạch thể âm hư uất nhiệt

30. Bài thuốc chữa chứng lao phổi và viêm phế quản mãn tính

31. Bài thuốc chữa chứng mụn nhọt, lở ngứa, viêm họng, viêm amidan

32. Bài thuốc chữa chứng nhọt vú, lao hạch

33. Bài thuốc trị bệnh tiểu đường gây táo bón và khát nhiều

34. Bài thuốc trị chứng loét miệng

Thận trọng khi sử dụng huyền sâm

Tóm lại, huyền sâm có tác dụng sinh tân, giải độc, lợi yết hầu, chỉ khát, nhuận táo và tả nhiệt. Huyền sâm đem lại nhiều công dụng hữu ích trong quá trình điều trị bệnh lý. Tuy nhiên để tránh các rủi ro và tác dụng phụ khi sử dụng, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng bài thuốc từ dược liệu này.

Từ khóa:

Ngày 28/10 năm 2019 | Dược liệu | Thuốc | Tag: . . . .