Thuốc Favipiravir là gì, có tác dụng gì, giá bao nhiêu?

Thuốc Favipiravir (tên thương mại Avigan) của công ty Fujifilm Holdings Nhật bản có tác dụng chất ức chế RNA polymerase của virus với cơ chế hoạt động mới, ức chế sự sao chép gen của virus trong các tế bào bị nhiễm để ngăn chặn sự lan truyền. Favipiravir hoạt động chống lại nhiều loại vi-rút cúm, bao gồm A (H1N1) pdm09, A (H5N1) và vi-rút cúm A (H7N9), mới đây chính phủ Nhật cho phép sử dụng thuốc Favipiravir trong việc điều trị cúm do Covid-19.

Thuốc Favipiravir là gì?

Favipiravir (ban đầu được gọi là T-705) là một hợp chất chống vi-rút mới được sử dụng bằng đường uống với cơ chế hoạt động độc đáo có tác dụng chống lại một loạt các vi-rút dựa trên RNA trong các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm.

thuoc-favipiravir

Favipiravir đã được chấp thuận tại Nhật Bản dưới tên thương mại Avigan. Avigan là một loại thuốc chống vi rút thử nghiệm đang được phát triển bởi Toyama Chemical của Nhật Bản (công ty con của Fujifilm Holdings)

Cơ chế tác dụng của thuốc Favipiravir

Favipiravir có tác dụng chất ức chế RNA polymerase của virus với cơ chế hoạt động mới, ức chế sự sao chép gen của virus trong các tế bào bị nhiễm để ngăn chặn sự lan truyền. Favipiravir bị phosphoribosyl hóa bởi các enzyme của tế bào thành dạng hoạt động của nó, favipiravir-ribofuranosyl-5′- triphosphate (RTP).

Favipiravir hoạt động chống lại nhiều loại vi-rút cúm, bao gồm A (H1N1) pdm09, A (H5N1) và vi-rút cúm A (H7N9) mới nổi gần đây. Nó cũng ức chế các chủng cúm kháng thuốc kháng vi-rút hiện tại và cho thấy tác dụng hiệp đồng kết hợp với oseltamivir, do đó mở rộng các lựa chọn điều trị cúm.

Thuốc Favipiravir có tác dụng gì?

Một đánh giá lâm sàng giai đoạn III của favipiravir cho điều trị cúm đã được hoàn thành ở Nhật Bản và hai nghiên cứu pha II đã được hoàn thành ở Hoa Kỳ.

Đọc ngay:  Phòng khám Đa khoa Pasteur Đà Nẵng có những chuyên khoa nào?

Ngoài hoạt động chống cúm, favipiravir ngăn chặn sự sao chép của nhiều loại virus RNA khác, bao gồm cả arenavirus (Junin, Machupo và Pichinde); phleboviruses (sốt Rift Valley, sốt sandfly và Punta Toro); hantaviruses (Maporal, Dobrava và Prospect Hill); flavVDes (sốt vàng và West Nile); enterovirus (bại liệt và tê giác); một virus alphavirus, virus viêm não ngựa phương Tây; một loại virut paramyxovirus, virut hợp bào hô hấp; và norovirus và cho thấy tác dụng hiệp đồng kết hợp với oseltamivir, do đó mở rộng các lựa chọn điều trị cúm.

Một đánh giá lâm sàng giai đoạn III của favipiravir cho điều trị cúm đã được hoàn thành ở Nhật Bản và hai nghiên cứu pha II đã được hoàn thành ở Hoa Kỳ.

Thử nghiệm lâm sàng của thuốc Favipiravir

Trong 1 nghiên cứu hiệu quả so sánh của liệu pháp Favipiravir kết hợp và liệu pháp Oseltamivir với Oseltamivir đơn trị liệu ở bệnh nhân bị bệnh cúm nặng cho thấy:

– Tổng cộng, 40 bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp phối hợp và 128 bệnh nhân chỉ dùng oseltamivir. Cải thiện lâm sàng vào ngày 14 ở nhóm phối hợp cao hơn so với nhóm đơn trị liệu (62,5% so với 42,2%; P  = 0,0247). SHR được điều chỉnh cho liệu pháp phối hợp là 2.06 (khoảng tin cậy 95%, 1.30 trừ3.26). Tỷ lệ RNA virus không phát hiện được ở ngày thứ 10 cao hơn ở nhóm phối hợp so với nhóm oseltamivir (67,5% so với 21,9%; P  <0,01). Không có sự khác biệt đáng kể đã được quan sát trong tỷ lệ tử vong hoặc kết quả khác.

– Liệu pháp phối hợp Favipiravir và oseltamivir có thể tăng tốc độ phục hồi lâm sàng so với đơn trị liệu oseltamivir trong bệnh cúm nặng, và chiến lược này nên được đánh giá chính thức trong một thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát.

Tương tác thuốc

Thuốc không được chuyển hóa bởi cytochrom P-450 (CYP), mà chủ yếu được chuyển hóa bởi aldehydasease (AO) và một phần bởi xanthine oxyase (XO).

  • Pyrazinamide: Nồng độ axit uric trong máu tăng. Khi dùng 1,5 g pyrazinamid mỗi ngày một lần và 1200/400 mg hai lần thuốc Favipiravir mỗi ngày, nồng độ axit uric trong máu là 11,6 và 13,9 mg/dL khi dùng pyrazinamid đơn độc và khi kết hợp với thuốc này.
  • Repaglinide: Nồng độ của repaglinide trong máu có thể tăng lên, và tác dụng phụ của repaglinide có thể xảy ra.
  • Theophylline: Nồng độ trong máu của thuốc có thể tăng và tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra.
  • Famciclovir và Sulindac: Tác dụng của những loại thuốc này có thể bị giảm đi khi dùng chung với thuốc kháng virus này.
Đọc ngay:  Bảng giá xét nghiệm Bệnh viện Hòa Hảo 2020

Chỉ định của thuốc Favipiravir (Avigan)

Trong hướng dẫn sử dụng thuốc Avigan tại Nhật Bản, thuốc chỉ được sử dụng trong một số trường hợp:

  • Điều trị cúm khi mà các thuốc kháng virus cúm khác tỏ ra kém hiệu quả.
  • Được chính phủ cho phép sử dụng để kiểm soát các chủng virus cúm.

Trước đây thuốc đã được sử dụng trong điều trị một số bệnh như:

  • Điều trị bệnh cúm do các chủng virus cúm A gây ra như H1N1, H5N1, H7N9.
  • Điều trị cho các bệnh nhân nhiễm Ebola trong đại dịch năm 2016.

Hiện nay, favipiravir (Avigan) đã được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng tại nhiều bệnh viện ở Nhật để chữa trị cho bệnh nhân nhiễm Covid-19.

Liều dùng thuốc Favipiravir

Liều dùng và cách dùng thuốc favipiravir nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, không nên tự ý sử dụng hoặc lạm dụng thuốc mà ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Đề xuất của thuốc: Liều dùng đối với người lớn: bắt đầu với liều uống 1600mg chia 2 lần/ngày; các ngày tiếp theo dùng liều 600mg chia 2 lần/ngày.

Chống chỉ định của thuốc favipiravir

– Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần favipiravir hoặc các tá dược có trong thuốc.

– Phụ nữ đang mang thai hoặc có thể mang thai.

Tác dụng phụ của thuốc Favipiravir

Trong một cuộc thử nghiệm với 500 bệnh nhân, kết quả cho thấy:

Các tác dụng phụ chính là tăng axit uric máu ở 24 bệnh nhân (4,79%), tiêu chảy ở 24 bệnh nhân (4,79%), giảm số lượng bạch cầu trung tính ở 9 bệnh nhân (1,80%), tăng AST (GOT) ở 9 bệnh nhân (1,80%), và ALT (GPT) tăng thêm 8 trường hợp (1,60%)

Đọc ngay:  Quất hồng bì ngâm mật ong trị ho có hiệu quả không?

Tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Xuất hiện hành vi bất thường (không rõ tần suất): Mặc dù mối quan hệ nhân quả không rõ ràng, nhưng những hành vi bất thường có thể dẫn đến té ngã (như chạy đột ngột hoặc đi lang thang) có thể xảy ra khi có cúm.
  • Viêm phổi do pneumoniae.
  • Viên gan nặng, rối loạn chức năng gan, vàng da.
  • Hội chứng Stevens – Johnson.
  • Rối loạn chức năng thận cấp tính.
  • Giảm bạch cầu, giảm tế bào máu, giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn tâm thần, mê sảng, ảo tưởng.
  • Viêm đại tràng xuất huyết.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Favipiravir

  • Thuốc không dùng trong điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn.
  • Hiện chưa có nhiều thông tin trong việc điều trị bằng Favipiravir cho trẻ em.
  • Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử bệnh gút hoặc mắc bệnh gút và bệnh nhân bị tăng axit uric máu (do nồng độ axit uric trong máu có thể tăng và các triệu chứng có thể xấu đi).
  • Chưa có nghiên cứu lâm sàng đánh giá hiệu quả và độ an toàn của thuốc với liều lượng khuyến cáo. Liều lượng được ước tính qua 2 pha nghiên cứu trên các bệnh nhân nhiễm virus ở Nhật Bản và một số nước khác.
  • Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan.

Giá thuốc Favipiravir (Avigan) bao nhiêu?

Giá thuốc Favipiravir (Avigan): đang cập nhật.

Loading...

Lưu ý: bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

Tóm lại, Favipiravir hoạt động chống lại nhiều loại vi-rút cúm, bao gồm A (H1N1) pdm09, A (H5N1) và vi-rút cúm A (H7N9), mới đây chính phủ Nhật cho phép sử dụng thuốc Favipiravir trong việc điều trị cúm do Covid-19. Qua bài viết Thuốc Favipiravir có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Có thể bạn quan tâm