Thuốc Flazenca 1.500.000/250 có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Flazenca 1.500.000/250 là thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm… Giá thuốc Flazenca 1.500.000/250 khoảng 302.000 đồng / hộp 10 viên x 10 vỉ. Liều dùng, cách dùng thuốcFlazenca tham khảo bên dưới.

Flazenca 1.500.000/250 là thuốc gì?

thuoc-flazenca

  • Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Đóng gói: Hộp 1 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
  • Thành phần: Spiramycin 1.500.000 IU; Metronidazol 250 mg
  • SĐK: VD-22230-15
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TW2 – VIỆT NAM
  • Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TW2 – VIỆT NAM

Dược lực

Spiramycine là kháng sinh họ macrolide.

Dược động học

– Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh (thời gian bán hấp thu: 20 phút), nhưng không hoàn toàn, sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

– Phân bố: Sau khi uống 6 triệu đơn vị, nồng độ huyết thanh tối đa đạt 3,3mcg/ml, thời gian bán hủy 8 giờ. Khuếch tán cực tốt vào nước bọt và mô: Phổi: 20-60mcg/g; Amygdale: 20-80mcg/g; Xoang bị nhiễm trùng: 75-110mcg/g; Xương: 5-100mcg/g. 10 ngày sau khi ngưng điều trị, vẫn còn 5-7mcg/g hoạt chất trong lá lách, gan, thận. Spiramycin không qua dịch não tủy, qua sữa mẹ. Ít liên kết với protein huyết tương (khoảng 10%).

Macrolides xuyên vào và tập trung trong thực bào (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phế nang).

Đọc ngay:  Thuốc Candesarkern 16mg có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Ở người, đạt nồng độ cao trong thực bào. Ðặc tính này giải thích hoạt tính của các macrolides đối với các vi khuẩn nội bào.

– Chuyển hóa: Chuyển hóa chậm tại gan. Các chất chuyển hóa và vẫn có hoạt tính chưa biết rõ.

– Thải trừ: 10% liều uống được thải trừ qua nước tiểu, thải trừ rất nhiều qua mật; nồng độ trong mật 15-40 lần cao hơn nồng độ huyết thanh. Một lượng khá lớn được tìm thấy trong phân.

Cơ chế tác dụng của thuốc

Spiramycine có phổ kháng khuẩn rộng hơn và hiệu lực mạnh hơn erythromycin.

Vi khuẩn thường nhạy cảm (MIC ≤ 1mcg/ml): hơn 90% chủng nhạy cảm.

Streptococcus, Staphylococcus nhạy cảm với méticilline, Rhodococcus equi, Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni, Corynebacterium diphteriae, Moraxella, Mycoplasma pneumoniae, Coxiella, Chlamydia trachomatis, Treponema palidum, Borrelia burgdorferi, Leptospira, Propionibacterium acnes, Actinomyces, Eubacterium, Porphyromonas, Mobiluncus, Mycoplasma hominis.

Vi khuẩn nhạy cảm trung bình: kháng sinh có hoạt tính trung bình in vitro, hiệu quả lâm sàng tốt có thể được ghi nhận nếu nồng độ kháng sinh tại ổ nhiễm cao hơn MIC: Neisseria gonorrhoeae, Vibrio, Ureaplasma, Legionella pneumophila.

Vi khuẩn không thường xuyên nhạy cảm: Vì tỉ lệ đề kháng thụ đắc thay đổi nên độ nhạy cảm của vi khuẩn không thể xác định nếu không thực hiện kháng sinh đồ: Streptococcus pneumoniae, Enterococcus, Campylobacter coli, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens.

Vi khuẩn đề kháng (MIC > 4mcg/ml): hơn 50% chủng đề kháng.

Staphylococcus kháng meticillin, Enterobacteriaceae, Pseudomonas, Acinetobacter, Nocardia, Fusobacterium, Bacteroides fragilis, Haemophilus influenzae và para-influenzae.
Spiramycine có tác dụng in vitro và in vivo trên Toxoplasma gondii.

Flazenca 1.500.000/250 có tác dụng gì?

Flazenca 1.500.000/250 là thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị:

Đọc ngay:  Thuốc Panangin có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm…

Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Liều lượng, cách dùng thuốc Flazenca 1.500.000/250

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Flazenca 1.500.000/250 nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc mà gây ra những hậu quả không lường trước. Liều ttham khảo:

– Người lớn: 2 – 3 viên/ngày, chia 2 – 3 lần.

Quá liều: Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Chống chỉ định của thuốc Flazenca 1.500.000/250

Mẫn cảm với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl Spiramycin

Phụ nữ đang cho con bú

Tương tác thuốc

– Thuốc có chứa Acetyl Spiramycin nên không dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai vì làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.

– Thuốc có chứa Metronidazol:

+ Khi dùng đồng thời với Disulfiram gây tác dụng độc với thần kinh như loạn thần, lú lẫn.

+ Làm tăng độc tính của các thuốc chống đông dùng đường uống (như warfarin) và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hóa ở gan. Khi dùng phối hợp phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng Prothrombin, điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông.

+ Làm tăng tác dụng của vecuronium (thuốc giãn cơ) khi dùng cùng.

+ Khi dùng đồng thời với Lithi làm tăng nồng độ Lithi trong máu, gây độc.

+ Làm tăng độc tính của fluorouracil do làm giảm sự thanh thải.

+ Khi dùng phối hợp với rượu gây hiệu ứng Antabuse (nóng, đổ, nôn mửa, tim đập nhanh).

Đọc ngay:  Thuốc Gaviscon có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu?

Tác dụng phụ của thuốc Flazenca 1.500.000/250

– Rối loạn tiêu hóa. Nổi mề đay. Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng, giảm bạch cầu vừa phải.
– Hiếm: chóng mặt, mất điều hoà vận động, dị cảm.

Thận trọng khi sử dụng thuốc

– Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm ruột kết mạn.

– Viên nén bao phim, giải phóng chậm trong cơ thể, gây độc cho người cao tuổi hoặc người chuyển vận ruột chậm.

– Không uống thuốc khi nằm.

– Phụ nữ có thai: Ở động vật, thấy metronidazol không gây quái thai và không độc với thai nhi. Nghiên cứu trên nhiều phụ nữ có thai sử dụng Metronidazol trong 3 tháng đầu, không có trường hợp nào gây dị dạng nào. Spiramycin đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu nhau thai thấp hơn trong máu người mẹ, Spiramycin không gây tai biến cho người đang mang thai.

– Phụ nữ cho con bú: Spiramycin và Metronidazol đều qua sữa mẹ, tránh sử dụng Naphacogyl trong lúc nuôi con bú.

Giá thuốc Flazenca 1.500.000/250 bao nhiêu?

Loading...

Giá thuốc Flazenca 1.500.000/250 khoảng 302.000 đồng / hộp 10 viên x 10 vỉ.

Tóm lại, Flazenca 1.500.000/250 là thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm,… Qua bài viết Thuốc Flazenca 1.500.000/250 có tác dụng gì, sử dụng thế nào, giá bao nhiêu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa:
  • giá thuốc flazenca
  • thuốc flazenca 750000 125
  • thuốc flazenca 750/125
  • flazenca gói
  • flazenca 750 125 liều dùng
  • flazenca goi

Có thể bạn quan tâm